Khám phá thêm trang quản trị của WordPress

Ngày 15 / Tiết 1 / Thời lượng 45 phút. Mục lục khóa 100 ngày làm web.

Trải qua 2 ngày khá vất vả với các plugin đặc biệt quan trọng trên website là chống spambackup dữ liệu, vì vậy ngày hôm nay chúng ta sẽ thư giãn một chút.

Trong tiết học này, bạn không phải cài cắm plugin nào mà chỉ dạo qua trang quản trị để quen thuộc với nó hơn, chúng ta sẽ chỉ dừng ở mức tìm hiểu khái niệm. Tiện thể bạn cũng sẽ thực hiện một số cài đặt cơ bản, nhưng sẽ rất đơn giản thôi, đừng lo. Chúng ta bắt đầu ngay nào!

Ở trang quản trị, nhìn sang trái, đó là cột chứa các mục chính:

Các mục chính ở trang quản trị
Các mục chính ở trang quản trị

Mô tả ngắn gọn về các mục này:

  • Posts: là nơi chứa các bài viết của bạn.
  • Media: là nơi chứa các ảnh của bạn.
  • Pages: cũng là một định dạng bài viết, nó khá giống posts, ở thời điểm hiện tại chúng ta chỉ cần biết vậy, sau này chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn.
  • Comments: khu vực chứa các bình luận của website.
  • Appearance: khu vực bạn điều chỉnh giao diện của website.
  • Plugins: khu vực quản lý chung các plugin trên trang.
  • Users: website có thể có nhiều người quản trị cùng lúc, nhiều người cùng viết bài, đây là khu vực quản lý phần này.
  • Tools: khu vực chứa các công cụ lặt vặt của WP.
  • Settings: các cài đặt chung cho cả website được đặt ở đây.

Điều chỉnh một số cài đặt quan trọng

Đầu tiên bạn vào Settings > General:

Settings > General
Settings > General

Bạn sẽ thấy trang cài đặt tổng quan như thế này:

Cài đặt tổng quan
Cài đặt tổng quan

Trong đó:

  • Site Title: là tên website, cái này chính là phần Site Name khi bạn cài WordPress trên hosting. Nếu muốn sửa thì bạn gõ lại.
  • Tagline: là mô tả thêm cho website, cái này chính là phần Site Description khi bạn cài WP trên hosting. Tương tự, nếu cần sửa thì bạn chỉnh lại.
  • WordPress Address (URL)Site Address (URL) để giống nhau và chỉ bao gồm giao thức (thường để là https://, và trong khóa học này chúng ta cũng để là https) và tên miền. Tóm lại 2 trường này đều điền https://ten-mien-cua-ban.com
  • Administration Email Address: là địa chỉ email của người quản trị website (chính là email của bạn).
  • Mebership: liên quan đến việc mọi người có thể đăng ký thành viên, cái này mặc định bỏ chọn, và chúng ta không đi sâu trong bài này.
  • New User Default Role: vai trò mặc định của các thành viên khi họ đăng ký, cái này chúng ta sẽ tìm hiểu vào dịp khác.
  • Site Language: thiết lập ngôn ngữ của trang quản trị, mặc định là tiếng Anh Mỹ (American English), bạn có thể chuyển sang giao diện tiếng Việt nếu muốn:
Chọn ngôn ngữ cho giao diện
Chọn ngôn ngữ cho giao diện

Tuy vậy, tôi vẫn khuyến khích sử dụng tiếng Anh hơn (mặc dù thành thật mà nói tôi không giỏi gì ngôn ngữ này), vì nó không quá nhiều từ mới đâu. Khi để tiếng Anh, chúng ta tiện 2 thứ:

  • Bạn được làm quen với các từ cơ bản, chúng sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều sau này khi bạn tìm hiểu sâu hơn (các tài liệu về WordPress dù tiếng Việt có nhiều, nhưng tiếng Anh vẫn nhiều hơn áp đảo, và nói chung có chất lượng tốt hơn).
  • Đồng bộ hơn, vì không phải mọi plugin và theme đều hỗ trợ phần cài đặt tiếng Việt, nghĩa là dù bạn muốn tránh tiếng Anh thì nhiều plugin và theme bạn dùng sau này vẫn chỉ dùng tiếng Anh thôi.

Và trong khóa học 100 ngày làm web, tôi cũng để giao diện quản trị là tiếng Anh cho thống nhất. Vậy ở phần chọn ngôn ngữ, ít nhất là để tiện trong khóa này, bạn không thay đổi gì (sau này bạn có thể chuyển sang giao diện tiếng Việt nếu muốn).

Chúng ta quay lại các tùy chọn khác:

  • Timezone: nghĩa là chọn múi giờ, của Việt Nam sẽ là UTC+7, bạn nên thay đổi lại cho chính xác với giờ ở Việt Nam.
Điều chỉnh múi giờ
Điều chỉnh múi giờ
  • Date Format: là định dạng ngày tháng năm, định dạng kiểu phương Tây là tháng trước, rồi mới tới ngày, và cuối cùng là năm. Định dạng quen thuộc với người Việt chúng ta thì khác, tuần tự ngày/tháng/năm. Do vậy bạn cũng nên điều chỉnh như bên dưới để phù hợp hơn (d/m/Y):
Định dạng ngày tháng năm kiểu Việt Nam
Định dạng ngày tháng năm kiểu Việt Nam
  • Time Format: là định dạng thời gian, chúng ta cũng quen thuộc với cách để am (hoặc AM) để chỉ buổi sáng, và pm (hoặc PM) để chỉ buổi chiều, nên không cần điều chỉnh gì phần này.
  • Week Starts On: ngày đầu tiên trong tuần của người Việt cũng bắt đầu từ thứ 2 (Monday) nên phần này cũng không cần điều chỉnh gì.
Phần này giữ nguyên không cần điều chỉnh
2 phần này giữ nguyên không cần điều chỉnh

Cuối cùng bạn nhấn Save Changes để lưu các cài đặt.

Khi website hoạt động một thời gian tương đối dài thì nó có những gì?

Giờ website của bạn như căn nhà trống trơn vậy, không có gì nhiều để xem, bây giờ tôi sẽ cùng bạn xem một trang web đã phát triển tương đối rồi thì trông nó như thế nào?

Website minh họa là kiencang.net

Giao diện của Kiến càng thì không có gì đặc biệt cả, nó rất đơn giản, chúng ta sẽ vào trang quản trị để xem nó có gì khác.

Ở mục Posts > All Posts, bạn sẽ thấy tất cả các bài viết trên trang, sắp xếp theo thứ tự thời gian, bài viết gần đây nhất xếp trên cùng:

All Posts Kiến càng
All Posts của Kiến càng

Chúng ta thấy một số thông tin như:

  • Title: tiêu đề bài viết
  • Author: tác giả bài viết
  • Categories: chuyên mục của bài, tức là bài đó được xếp vào chuyên mục nào. Một website thông thường có từ 10 đến 30 chuyên mục.

Khi vào mục Media > Library (thư viện ảnh, nơi lưu trữ các ảnh trên website):

Thư viện ảnh trên website
Thư viện ảnh trên website

Bạn sẽ thấy tất cả các ảnh có trên website, một số thông tin gồm:

  • File: nghĩa là tên file ảnh, ví dụ như con-meo.jpg, mua-hosting-thanh-cong.png, vân vân.
  • Author: tác giả up bức ảnh đó lên, thông tin này hữu dụng khi website có nhiều người cùng quản trị.
  • Uploaded to: nghĩa là ảnh đó được up lên bài viết cụ thể nào.
  • Date: nghĩa là ngày tháng bức ảnh đó được up lên.

Kéo xuống cuối, bạn sẽ thấy hiện tổng số lượng ảnh trên trang là bao nhiêu:

Tổng số lượng ảnh
Có hơn 4700 ảnh trên trang kiencang

Tiếp tục, chúng ta sẽ vào khu vực Comments (các bình luận):

Khu vực quản lý bình luận của website
Khu vực quản lý bình luận của website

Tất cả các bình luận đã được phê duyệt, hay chưa được phê duyệt đều nằm ở đây. Việc xóa bình luận nào vi phạm cũng nằm trong khu vực này.

Một số thông tin:

  • Author: là tác giả bình luận, bạn sẽ thấy một số thông tin như tên, địa chỉ email, ảnh đại diện (nếu họ có), website của tác giả bình luận (nếu họ có).
  • Comment: là nội dung bình luận.
  • In response to: nghĩa là bình luận đó nằm trong bài viết nào.
  • Submitted on: nghĩa là bình luận đó được gửi vào thời gian nào.

Ở khu vực bình luận, bạn cũng sẽ thấy tổng số lượng bình luận trên toàn website (All), bao nhiêu bình luận là của bạn (Mine), bao nhiêu đang cần chờ duyệt (Pending), bao nhiêu đã được phê duyệt (Approved), bao nhiêu là bình luận spam (Spam), và thùng rác có bao nhiêu bình luận (Trash):

Thống kê khu vực bình luận
Thống kê khu vực bình luận

Bạn có thể thấy bình luận spam nhiều thế nào! những 1086 cái trong website trên, bạn hẳn tò mò trông nó như thế nào? Bạn sẽ thấy ngay bây giờ đây!

Các bình luận spam
Các bình luận spam

Bình luận spam thường có các đặc điểm sau:

  • Không liên quan gì (hoặc nếu có thì rất ít) đến nội dung bài viết trên website của bạn (đặc điểm chính).
  • Thường có ít nhất một liên kết trỏ đến website khác, đôi khi có rất nhiều (3, 5 liên kết).
  • Các liên kết có tỷ lệ các là trỏ đến các website lừa đảo.
  • Không phải tiếng Việt.

Giờ chúng ta sẽ xem khu vực quản lý plugin đang cài (Plugins > Installed Plugins):

Các plugin đang cài trên website
Các plugin đang cài trên website

Một số thông tin:

  • Tổng số plugin cài trên website ở phần All. Trong hình trên là 20.
  • Số lượng đang được kích hoạt ở chỗ Active. Trong hình trên là 16.
  • Số lượng plugin không được kích hoạt ở chỗ Inactive. Trong hình trên là 4 (20 – 16)
  • Số lượng plugin cần cập nhật ở chỗ Update Available. Trong hình trên là 2.
  • Phần Auto-updates Disabled, thông báo số lượng plugin không bật tính năng tự động cập nhật.

Chúng ta tạm nghỉ ở đây, trước khi chuyển sang tiết 2.

Bài tiếp >>> Các cài đặt của plugin thường nằm ở đâu?